
Trong tiếng Anh câu được chia ra làm bốn kiểu câu:
Declarative Sentence (Câu tường thuật) | |
Interrogative Sentence (Câu nghi vấn) | |
Exclamatory Sentence (Câu cảm thán) | |
Imperative Sentence (Câu mệnh lệnh) |
Trong đó kiểu câu đầu tiên là thường gặp nhất.
DECLARATIVE SENTENCE (CÂU TƯỜNG THUẬT)
KHÁI NIỆM
Câu tường thuật là câu dùng để tuyên bố một sự việc, sự sắp đặt hoặc một ý kiến nào đó. Câu tường thuật có hai dạng là khẳng định và phủ định. Câu tường thuật được kết thúc bởi dấu chấm câu (.).
Cấu trúc của câu tường thuât thường là:
subject (chủ ngữ) + predicate (vị ngữ)
Trong đó chủ ngữ có thể là chủ ngữ đơn hoặc chủ ngữ kép.
Trong câu tường thuật dưới đây "His name is John."
Chủ ngữ là "his name" còn vị ngữ là "is John".
VÍ DỤ | |
I'll meet you at the train station. | |
The sun rises in the East. | |
He doesn't get up early. | |
"A banker is a fellow who lends you his umbrella when the sun is shining, but wants it back the minute it begins to rain." (Mark Twain) | |
"I celebrated Thanksgiving in an old-fashioned way. I invited everyone in my neighborhood to my house, we had an enormous feast, and then I killed them and took their land." (Jon Stewart) |
INTERROGATIVE SENTENCE (CÂU NGHI VẤN)
KHÁI NIỆM
Câu nghi vấn là câu được dùng để hỏi. Loại câu này thường được bắt đầu bằng những từ để hỏi như what, who, hoặc how. Trong trường hợp không có từ để hỏi thì trợ động từ như do/does, can hoặc would sẽ được đặt ở đầu câu và được theo sau bởi động từ chính. Câu nghi vấn được kết thúc câu bởi dấu chấm hỏi (?).
VÍ DỤ | |
How long have you lived in France? | |
When does the bus leave? | |
Do you enjoy listening to classical music? | |
"What is the use of a house if you haven't got a tolerable planet to put it on?" (Henry David Thoreau) | |
"If winning isn't everything, why do they keep score?" (Vince Lombardi) | |
"What is . . . the essence of coffee?" (Slogan quảng cáo cho cà phê Yuban) |
Câu nghi vấn được chia ra thành 4 loại:
1. | Yes/No Interrogatives | Câu nghi vấn có câu trả lời là Yes/No |
2. | Alternative Interrogatives | Câu hỏi chọn lựa |
3. | Wh- Interrogative | Câu hỏi bắt đầu bằng W, H |
4. | Tag Questions | Câu hỏi đuôi |
Loại câu hỏi này thường không có từ để hỏi mà đảo trợ động từ lên đầu câu và mang ý nghĩa là "có phải là...". Chính vì vậy, câu trả lời cho loại câu này thường bắt đầu bằng Yes hoặc No.
Ví dụ | |
Will you bring your book? | |
=> Answer: Yes or No | |
Did she pass the test? | |
Answer: Yes or No |
Câu hỏi lựa chọn là loại câu đưa sẵn ra nhiều phương án để người được hỏi chọn một hoặc vài đáp án trong số đó. Loại câu này cũng thường có trợ động từ đứng đầu câu đóng vai trò là từ để hỏi như ở kiểu câu nghi vấn có câu trả lời là Yes/No.
Ví dụ | |
Should I telephone you or send an email? | |
Do you want bear, wine, or wisky? |
Câu hỏi bắt đầu bằng W, H là câu thường có những từ để hỏi bắt đầu bằng W, H. Đây là loại câu hỏi cho phép người được học đưa ra phần trả lời mở theo ý kiến của họ. Đây là điểm khác biệt rõ rệt so với hai loại câu trên.
Ví dụ | |
What happened? | |
Where do you work? | |
Who won the Cup Final in 1997? |
Câu hỏi đuôi là loại câu hỏi được hình thành bằng cách thêm từ mang nghĩa phủ định ở cuối câu tường thuật để xác minh xem thông tin đưa ra có đúng không.
Ví dụ | |
David plays the piano, doesn't he? | |
We've forgotten the milk, haven't we? | |
There's a big match tonight, isn't there? |
Các bạn hãy đánh giá cẩn thận, kỹ càng khi phân biệt câu hỏi trực tiếp và câu hỏi gián tiếp. Đặc điểm nổi bật dễ nhận thấy nhất là câu hỏi trực tiếp thường đảo vị trí của từ trong câu và kết thúc câu bởi dấu chấm hỏi. Còn trong câu hỏi gián tiếp, trật tự từ vẫn được giữ nguyên và câu được kết thúc bởi dấu chấm.
Ví dụ | |
When was Lester Pearson prime minister? | |
=> Câu hỏi trực tiếp | |
I wonder when Lester Pearson was prime minister. | |
=> Câu hỏi gián tiếp |
KHÁI NIỆM
Câu cảm thán là câu được dùng để nhấn mạnh một lời tuyên bố hoặc đề diễn tả cảm xúc. Câu cảm thán được kết thúc bởi dấu chấm than (dấu chấm cảm) (!).
Câu cảm thán thường được bắt đầu bởi "what" hoặc "how" để bộc lộ sự biến đổi về cảm xúc như ngạc nhiên hoặc ngưỡng mộ, thích thú cao độ. Trong những trường hợp ấy bổ ngữ thường được đứng trước chủ ngữ hoặc động từ để nhấn mạnh cảm xúc.
Ví dụ | |
What a naughty dog he is! | |
What an amazing game that was! | |
"What other dungeon is so dark as one's own heart! What jailer so inexorable as one's self!" (Nathaniel Hawthorne) | |
"What a grand thing, to be loved! What a grander thing still, to love!" (Victor Hugo) | |
How well everyone played! | |
How wonderful you look! | |
"How important it is for us to recognize and celebrate our heroes and she-roes!" (Maya Angelou) |
Tuy nhiên cũng có những trường hợp, câu cảm thán không trải qua quá trình biến đổi cảm xúc mà vẫn thể hiện được cảm xúc mạnh mà tác giả muốn lột tả.
VÍ DỤ | |
Have you ever seen a mountain that huge! | |
Is my leg ever going to heal! | |
Hurry up! | |
That sounds fantastic! | |
I can't believe you said that! | |
"I can't believe it! Reading and writing actually paid off!" (The Simpsons) | |
"Go confidently in the direction of your dreams!" (Henry David Thoreau) | |
"Calgon! Take me away!" (Slogan quảng cáo) |
KHÁI NIỆM
Câu mệnh lệnh là câu dùng để đề nghị, yêu cầu hoặc ra lệnh cho người khác. Câu mệnh lệnh không có chủ ngữ mà được ngầm hiểu rằng chủ ngữ là đại từ ngôi thứ hai chỉ người nghe trực tiếp (you). Câu mệnh lệnh được kết thúc câu bởi dấu chấm (.) hoặc dấu chấm than (!).
Câu mệnh lệnh thường bao gồm những động từ nguyên thể đóng vai trò là vị ngữ. Cụm động từ không được phép sử dụng trong dạng câu này.
Cấu trúc của một câu mệnh lệnh thường là:
<Imperative Sentence> = <predicate> = <verb> <complement>
<Câu mệnh lệnh > = <vị ngữ> = <động từ> <bổ ngữ>
VÍ DỤ | |
Go to your room! | |
Open the door. | |
Finish your homework. | |
Pick up that mess. | |
"Always do right. This will gratify some people and astonish the rest." (Mark Twain) | |
"Seek simplicity, and distrust it." (Alfred North Whitehead) | |
"Leave the gun. [pause] Take the cannolis." (Clemenza in The Godfather, 1972) | |
"Bring me the head of Alfredo Garcia!" (El Jefe, Bring Me the Head of Alfredo Garcia, 1974) | |
Take this quarter, go downtown, and have a rat gnaw that thing off your face!" (John Candy as Buck Russell in Uncle Buck, 1989) | |
"Think Small." (Slogan quảng cáo của Volkswagen) |
Bài tập thực hành 1: Các bạn hãy xác định kiểu câu của những câu sau đây rồi điền TT (câu tường thuật), NV (câu nghi vấn), CT (câu cảm thán) và ML (câu mệnh lệnh) vào ô trống bên cạnh. Đáp án sẽ được đưa ra ở cuối bài.
1. | Why do you believe that? | |
2. | I want to know why you believe that. | |
3. | Please accept my apology. | |
4. | Your face is frightening the baby! | |
5. | My shoe is on fire! | |
6. | When did you first notice that your shoe was on fire? | |
7. | My doctor told me to take these vitamins. | |
8. | Ask Doris for the recipe. | |
9. | Did you solve the puzzle yet? | |
10. | Ann, hand me your coat. | |
11. | It’s hard to believe that this paper is made from wood. | |
12. | There are more apples in the refrigerator. | |
13. | We’re on the wrong planet! | |
14. | Will Patricia pause to place poached pickles on Paula’s pretty plate? | |
15. | Send her a nice gift. |
SENTENCE CLASSES (CÁC LOẠI CÂU)
Trong tiếng Anh, câu được chia ra làm bốn loại câu:
Simple Sentence (Câu đơn) | |
Compound Sentence (Câu ghép) | |
Complex Sentence (Câu phức) | |
Compound - Complex Sentence (Câu hỗn hợp) |
KHÁI NIỆM
Loại câu cơ bản trong tiếng Anh là câu đơn. Câu đơn là câu chỉ bao gồm một mệnh đề độc lập, không có liên từ như and, but, or, vv..., được dùng để miêu tả một sự vật, hiện tượng, ý tưởng hoặc đưa ra nghi vấn, thắc mắc.
Đây là loại câu đầu tiên trẻ em được dạy và loại câu được dùng phổ biến nhất trong văn nói thuộc mọi lứa tuổi. Trong văn viết câu đơn được dùng để tập trung sự chú ý và đưa ra kết luận cuối cùng của một cuộc tranh cãi. Nhưng các bạn hãy lưu ý không nên dùng quá nhiều câu đơn trong văn viết, bởi điều đó sẽ làm phong cách viết của các bạn giống trẻ con.
Câu đơn có thể chỉ là một từ. Tuy nhiên, thông thường một câu đơn sẽ gồm có chủ ngữ và vị ngữ, trong đó vị ngữ thường có bổ ngữ đi kèm. Các bạn hãy quan sát những câu dưới đây, tuy rằng độ ngắn dài và thành phần khác nhau nhưng chúng đều là câu đơn bởi các câu đều được cấu thành bởi một mệnh đề độc lập:
Melt! | |
Ice melts. | |
The ice melts quickly. | |
The ice on the river melts quickly under the warm March sun. | |
Lying exposed without its blanket of snow, the ice on the river melts quickly under the warm March sun. |
VÍ DỤ | |
The brown dog with the red collar always barks loudly. | |
The dog barked and growled loudly. | |
You and your friends can see the mountain on your next trip. | |
You can see the mountain and climb to the top. | |
Peter and Sue visited the museum last Saturday. | |
"Early to rise and early to bed makes a male healthy and wealthy and dead." (James Thurber) |
COMPOUND SENTENCES (CÂU GHÉP)
KHÁI NIỆM
Câu ghép là câu có ít nhất hai mệnh đề độc lập. Chúng được tạo bởi nhiều câu đơn và nối với nhau bởi liên từ như and, but, or, vv...
Quan sát câu sau đây:
"The sun was setting in the west and the moon was just rising."Các bạn có thể dễ dàng nhận thấy mỗi vế có thể tồn tại độc lập mà vẫn có nghĩa và đúng về mặt ngữ pháp. Đây là đặc điểm nổi bật và dễ nhận dạng nhất ở câu ghép thi phân biệt với những loại câu khác.
VÍ DỤ | |
I wanted to come, but it was late. | |
The company had an excellent year, so they gave everyone a bonus. | |
I went shopping, and my wife went to her classes. | |
"Feasts must be solemn and rare, or else they cease to be feasts." (Aldous Huxley) | |
"I used to be snow white, but I drifted." (Mae West) | |
"A man may die, nations may rise and fall, but an idea lives on." (John F. Kennedy) | |
"Tell the truth, work hard, and come to dinner on time." (Gerald R. Ford) | |
"You can put wings on a pig, but you don't make it an eagle." (Bill Clinton) | |
"I have opinions of my own, strong opinions, but I don't always agree with them." (George H. W. Bush) | |
"I have often wanted to drown my troubles, but I can't get my wife to go swimming." (Jimmy Carter) |
Có ba cách liên kết các mệnh đề độc lập để tạo thành câu ghép. Đó là:
- Sử dụng liên từ ở giữa các mệnh đề độc lập
- Sử dụng dấu chấm phẩy ở giữa các mệnh đề độc lập
- Sử dụng dấu hai chấm trong một số trường hợp đặc biệt (rất hạn chế)
COMPLEX SENTENCES (CÂU PHỨC)
KHÁI NIỆM
Câu phức là câu được dùng để miêu tả một hay nhiều sự vật, hiện tượng và thường gồm có nhiều hơn một động từ trong câu.Chính vì vậy câu phức thường chứa một mệnh đề phụ thuộc và ít nhất một mệnh đề độc lập. Trong đó các mệnh đề được nối với nhau bởi các liên từ phụ thuộc như which, who, although, despite, if, since, vv... Hầu hết những câu chúng ta dùng trong những bài viết hoặc bài phát biểu dài là câu phức.
VÍ DỤ | |
My daughter, who was late for class, arrived shortly after the bell rang. | |
That's the man who bought our house. | |
Although it was difficult, the class passed the test with excellent marks. | |
"He was like a cock who thought the sun had risen to hear him crow." (George Eliot, Adam Bede) | |
"When we remember we are all mad, the mysteries disappear and life stands explained." (Mark Twain) | |
"Courage is rightly esteemed the first of human qualities because it is the quality which guarantees all others." (Winston Churchill) | |
"Although volume upon volume is written to prove slavery a very good thing, we never hear of the man who wishes to take the good of it by being a slave himself." (Abraham Lincoln) | |
"Maturity is a bitter disappointment for which no remedy exists, unless laughter can be said to remedy anything." (Kurt Vonnegut, Jr.) | |
"I think we ought to have as great a regard for religion as we can, so as to keep it out of as many things as possible." (Sean O'Casey, The Plough and the Stars) |
Câu phức là loại câu khác biệt hẳn so với những loại câu còn lại bởi chúng giúp người đọc nhận rõ trong câu ý nào là quan trọng nhất. Khi các bạn viết:
"My friend invited me to a party. I do not want to go." (2 câu đơn)
hoặc một câu ghép:
"My friend invited me to a party, but I do not want to go."
bạn sẽ khiến người đọc gặp rắc rối trong việc nhận biết phần thông tin nào là quan trọng đối với bạn.
Tuy nhiên nếu bạn thêm liên từ "although" vào vế đầu tiên để biến câu đó thành câu phức:
"Although my friend invited me to a party, but I do not want to go."
người đọc có thể dễ dàng nhận biết rằng việc bạn được mời không quan trọng bằng việc bạn không muốn đi.
Bài tập thực hành 2: Trong số những câu dưới đây, các bạn hãy cho biết câu nào là câu ghép, câu nào là câu phức. Nếu là câu ghép bạn hãy điền chữ CG vào ô bên phải còn nếu là câu phức bạn hãy điền chữ CP.
1. | Speak your latent conviction, and it shall be the universal sense; for the inmost in due time becomes the outmost. | |
2. | I no longer wish to meet a good I do not earn, for example, to find a pot of buried gold. | |
3. | Man does not stand in awe of man, nor is his genius admonished to stay at home, but it goes abroad to beg a cup of water of the urns of other men. | |
4. | In your metaphysics you have denied personality to the Deity, yet when the devout motions of the soul come, yield to them heart and life. | |
5. | I thought that it was a Sunday morning in May; that it was Easter Sunday, and as yet very early in the morning. | |
6. | We denote the primary wisdom as intuition, whilst all later teachings are tuitions. | |
7. | Whilst the world is thus dual, so is every one of its parts. | |
8. | For everything you have missed, you have gained something else; and for everything you gain, you lose something. | |
9. | However some may think him wanting in zeal, the most fanatical can find no taint of apostasy in any measure of his. | |
10. | In this manner, from a happy yet often pensive child, he grew up to be a mild, quiet, unobtrusive boy, and sun-browned with labor in the fields, but with more intelligence than is seen in many lads from the schools. |
COMPOUND - COMPLEX SENTENCE (CÂU HỖN HỢP)
KHÁI NIỆM
Câu hỗn hợp là một dạng đặc biệt của câu ghép. Bởi, thay vì liên kết hai câu đơn lại với nhau, dạng câu này thường liên kết hai câu phức hoặc một câu đơn, một câu phức lại với nhau để tạo thành câu hỗn hợp.
Chính vì vậy, thông thường câu hỗn hợp có ít nhất một mệnh đề phụ thuộc và nhiều hơn một mệnh đề độc lập. Những mệnh đề này được liên kết với nhau bởi các liên từ độc lập như but, so, and, vv... và liên từ phụ thuộc như who, because, although, vv...
VÍ DỤ | |
John, who briefly visited last month, won the prize, and he took a short vacation. | |
Jack forgot his friend's birthday, so he sent him a card when he finally remembered. | |
The report which Tom complied was presented to the board, but it was rejected because it was too complex. | |
"Those are my principles, and if you don't like them . . . well, I have others." (Groucho Marx) | |
"Hatred, which could destroy so much, never failed to destroy the man who hated, and this was an immutable law." (James Baldwin) | |
"The Druids used mistletoe in ceremonies of human sacrifice, but most of all the evergreen became a symbol of fertility because it flourished in winter when other plants withered." (Sian Ellis, "England's Ancient 'Special Twig,'" British Heritage, January 2001) | |
"I believe entertainment can aspire to be art, and can become art, but if you set out to make art you're an idiot." (Steve Martin) | |
"For in the end, freedom is a personal and lonely battle; and one faces down fears of today so that those of tomorrow might be engaged." (Alice Walker) |
Bài tập thực hành 3: Những câu sau đây là loại câu gì? Bạn hãy khoanh tròn vào phương án đúng. Đáp án sẽ được đưa ra ở cuối bài.
1. | We took a taxi home after the theatre. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
2. | The policeman was not impressed by your alibi. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
3. | As soon as I heard the news, I rushed straight to the police. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
4. | Amy watches football on television, but she never goes to a game. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
5. | If you give your details to our secretary, we will contact you when we have a vacancy. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
6. | The most popular sport in the world is soccer. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
7. | People in ancient China and Japan had a form of soccer, and even Rome had a game that resembled soccer. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
8. | The game as it is played today got its start in England. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
9. | In the Middle Ages, whole towns played soccer on Shrove Tuesday. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
10. | Goals were built at opposite ends of town, and hundreds of people who lived in those towns would play on each side. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
11. | Such games resembled full-scale brawls. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
12. | The first side to score a goal won was declared village champion. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
13. | Then both sides tended to the wounded, and they didn’t play again for a whole year. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
14. | The rules of the game were written in the late 1800s at British boarding schools. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
15. | Now, nearly every European country has a national soccer team, and the teams participate in international tournaments. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
16. | For both rich and poor in Rome, public baths were a daily pleasure. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
17. | The baths were somewhat similar to modern health clubs, although they had little equipment for exercising. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
18. | Rome alone had 856 baths; most of them were private. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
19. | Citizens who became rich were expected to build baths for their fellow citizens, and many generously built huge marble facilities. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
20. | For the equivalent of about a quarter-penny, any Roman could be massaged, scrubbed, and soaked in a public bath. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
21. | First, bathers might exercise, and then they went to a hot, dry room to sweat. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
22. | Next, they visited a hot, steamy room, and the final stage was a plunge into ice-cold water. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
23. | After the citizens finished their baths, they would wrap themselves in towels and visit with friends or walk about the grounds. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
24. | The serious-minded could browse through the bath’s library. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp | |
25. | They also sat around and played chess and checkers in game rooms. | |
a. | Câu đơn | |
b. | Câu ghép | |
c. | Câu phức | |
d. | Câu tổng hợp |
Bài tập thực hành 1
1. | NV |
2. | TT |
3. | ML |
4. | CT |
5. | CT |
6. | NV |
7. | TT |
8. | ML |
9. | NV |
10. | ML |
11. | TT |
12. | TT |
13. | CT |
14. | NV |
15. | ML |
Bài tập thực hành 2
1. | CG |
2. | CP |
3. | CP |
4. | CP |
5. | CG |
6. | CP |
7. | CP |
8. | CG |
9. | CP |
10. | CP |
1. | a |
2. | a |
3. | b |
4. | c |
5. | b |
6. | a |
7. | c |
8. | c |
9. | a |
10. | d |
11. | a |
12. | a |
13. | b |
14. | a |
15. | b |
16. | a |
17. | c |
18. | c |
19. | d |
20. | a |
21. | b |
22. | b |
23. | d |
24. | a |
25. | a |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét